anh đã biết yêu thương từ đó

Nhân ái là tình yêu thương con người. Lòng nhân ái là cách con người trao yêu thương cho nhau. Lòng nhân ái thuộc đời sống tinh thần, đời sống tình cảm, ẩn chứa sâu sắc trong tâm hồn các giá trị chân - thiện - mỹ. Nhưng lòng nhân ái lại có một sức mạnh - một “sức mạnh mềm” theo cách nói tân thời của antomoveg1982. Tình anh đó đã trao cho em hôm nào Và em nói em sẽ yêu thương anh trọn đời Lời tình anh uống chất ngất Say chết trong ngàn nụ hôn môi em Vòng tay ái ân hãy đưa anh đến gần giấc mơ diệu kỳ Tình anh đó vẫn nghe như trên mây ngàn Mà em đã như cánh chim xa bay phương trời Còn lại mình anh cô đơn Bao xót xa và buồn thương vây quanh Người yêu dấu ơi nỡ ra đi bỏ anh sao đành Một lần tình vỡ để nỗi nhớ trong lòng không quên Một lần tình vỡ để nước mắt chưa được mang tên Này người tình ơi anh luôn yêu em Chỉ yêu mình em riêng em Một lần tình vỡ để cứ ước mơ về dĩ vãng Một lần tình vỡ để chẳng đáng yêu một ai thêm Này người tình ơi anh luôn yêu em Chỉ yêu mình em thôi, hỡi em Tình anh đó hiến dâng cho lần yêu đầu Và lời em nói như là cơn gió xa nhẹ thoáng ru hồn anh Vẫn biết tình trao sẽ là tiếc nuối Vẫn biết lần xa ấy là phút cuối Nhưng anh hoài yêu đến đời anh lỡ làng “Em yêu anh vì em biết anh yêu thương Chúa nhiều hơn anh yêu em.’ “ ນ້ອງ ຮັກ ອ້າຍ ເພາະ ນ້ອງ ຮູ້ ວ່າ ອ້າຍ ຮັກ ພຣະ ຜູ້ ເປັນ ເຈົ້າ ຫລາຍ ກວ່າ ອ້າຍ ຮັກ ນ້ອງ.’ Thưa các anh em, chúng tôi yêu mến các anh em. ອ້າຍ ນ້ອງ ທັງ ຫລາຍ, ພວກ ເຮົາ ຮັກ ທ່ານ. Anh chị em chẳng sẽ yêu mến Ngài là Đấng đã yêu thương anh chị em trước sao? ທ່ານ ຈະ ບໍ່ ຮັກ ພຣະອົງ ບໍ ຜູ້ ໄດ້ ຮັກ ທ່ານ ກ່ອນ? Chính Chúa Giê-su đã nói “Điều răn của tôi là anh em hãy yêu thương nhau, như tôi đã yêu thương anh em. ບໍ່ ມີ ຜູ້ ໃດ ມີ ຄວາມ ຮັກ ອັນ ໃຫຍ່ ກວ່າ ນີ້ ຄື ວ່າ ໄດ້ ປົງ ຊີວິດ ແຫ່ງ ຕົນ ຕາງ ສ່ຽວ ທັງ ຫຼາຍ ແຫ່ງ ຕົນ.” Việc chúng ta yêu thương anh chị em tín đồ Đấng Christ quan trọng như thế nào?— Kinh Thánh nói “Kẻ nào chẳng yêu anh em [hay chị em] mình thấy, thì không thể yêu Đức Chúa Trời mình chẳng thấy được”. ການ ຮັກ ພີ່ ນ້ອງ ຄລິດສະຕຽນ ສໍາຄັນ ຂະຫນາດ ໃດ?— ຄໍາພີ ໄບເບິນ ບອກ ວ່າ “ຜູ້ ທີ່ ບໍ່ ຮັກ ພີ່ ນ້ອງ ແຫ່ງ ຕົນ ທີ່ ຕາ ເຫັນ ຈະ ຮັກ ພະເຈົ້າ ທີ່ ຕາ ບໍ່ ເຫັນ ຢ່າງ ໃດ ໄດ້.” Những người biết rất rõ anh chị em và yêu mến anh chị em có thể đã nói “Anh/chị/em đã trở nên tử tế hơn và kiên nhẫn hơn. ຄົນ ທີ່ ໄດ້ ຮູ້ ຈັກ ທ່ານ ແລະ ຮັກ ທ່ານ ຄົງ ເວົ້າ ວ່າ “ເຈົ້າ ໄດ້ ກາຍ ເປັນ ຄົນ ມີ ເມດ ຕາ ຫລາຍ ກວ່າ ເກົ່າ ແລະ ອົດ ທົນ ຫລາຍ ກວ່າ ເກົ່າ. Chúc anh một ngày hạnh phúc, em yêu anh.” ແມ່ນ ວັນ ແສນ ສຸກ, ນ້ອງ ຮັກ ອ້າຍ.” 10 Vào đêm trước khi chết, Chúa Giê-su nói với các môn đồ thân cận nhất “Tôi ban cho anh em một điều răn mới, đó là anh em hãy yêu thương nhau; tôi đã yêu thương anh em thế nào, anh em cũng hãy yêu thương nhau thế ấy. 10 ໃນ ຄືນ ກ່ອນ ຈະ ເສຍ ຊີວິດ ພະ ເຍຊູ ບອກ ສາວົກ ທີ່ ໃກ້ ຊິດ ທີ່ ສຸດ ຂອງ ພະອົງ ວ່າ “ເຮົາ ປະທານ ຄໍາ ສັ່ງ ໃຫມ່ ຂໍ້ ຫນຶ່ງ ໃຫ້ ແກ່ ທ່ານ ທັງ ຫຼາຍ ວ່າ ຈົ່ງ ຮັກ ກັນ ແລະ ກັນ ເຮົາ ໄດ້ ຮັກ ທ່ານ ທັງ ຫຼາຍ ສັນ ໃດ ທ່ານ ຈົ່ງ ຮັກ ກັນ ແລະ ກັນ ສັນ ນັ້ນ. Bất cứ lúc nào các anh chị em cảm thấy mình được yêu cầu phải làm điều gì đó khó khăn, hãy nghĩ về Chúa đang nhìn các anh chị em, yêu thương các anh chị em, và mời gọi các anh chị em đi theo Ngài. ທຸກ ເທື່ອ ທີ່ ທ່ານ ຮູ້ສຶກ ວ່າ ຖືກ ຂໍ ໃຫ້ ເຮັດ ບາງ ສິ່ງ ທີ່ ຍາກ, ໃຫ້ ວາດ ພາບ ເຫັນພຣະຜູ້ ເປັນ ເຈົ້າກໍາລັງ ຫລຽວ ເບິ່ງ ທ່ານ, ຮັກ ທ່ານ, ແລະ ເຊື້ອ ເຊີນ ທ່ານ ໃຫ້ ຕິດຕາມ ພຣະອົງ. tạo dây liên kết hòa thuận, anh em yêu thương. ເຮັດ ໃຫ້ ຮັກ ກັນ ແລະ ຜູກ ພັນ ເປັນ ຫນຶ່ງ ດຽວ Có những điều các anh chị em có thể làm sớm, khi những người các anh chị em yêu thương còn nhỏ. ມີ ສິ່ງ ທີ່ ທ່ານ ສາມາດ ເຮັດ ໄດ້ ກ່ອນ, ຕອນ ທີ່ ຄົນ ທີ່ ທ່ານ ຮັກ ຍັງ ນ້ອຍ ຢູ່. Hiện nay, có hơn anh em yêu dấu ở Brazil—thật kinh ngạc khi thấy sự gia tăng này!”. ຕອນ ນີ້ ເຮົາ ມີ ພີ່ ນ້ອງ ທີ່ ຫນ້າ ຮັກ ໃນ ເບຣ ຊິນ ຫຼາຍ ກວ່າ ຄົນ ຫນ້າ ອັດສະຈັນ ແທ້ໆທີ່ ໄດ້ ເຫັນ ການ ເຕີບໂຕ ຫຼາຍ ຂະຫນາດ ນີ້!” Đấng Cứu Rỗi, Chúa Giê Su Ky Tô, đã chuộc tội cho anh chị em vì tình thương yêu Ngài dành cho anh chị em. ພຣະຜູ້ ຊ່ວຍ ໃຫ້ ລອດ , ອົງ ພຣະ ເຢຊູ ຄຣິດ ເຈົ້າ, ໄດ້ ຊົດ ໃຊ້ ແທນ ບາບ ຂອງ ທ່ານ ດ້ວຍ ຄວາມ ຮັກ ທີ່ ມີ ຕໍ່ ທ່ານ. Vì vậy, các bạn thân mến, các anh em yêu dấu của tôi trong chức tư tế của Thượng Đế ສະນັ້ນ, ເພື່ອ ນຝູງ ທີ່ ຮັກ, ອ້າຍ ນ້ອງ ທີ່ ຮັກແພງ ຂອງ ຂ້າພະເຈົ້າ ໃນ ຖານະ ປະໂລຫິດ ຂອງ ພຣະ ເຈົ້າ Các anh chị em yêu quý, các bạn thân mến, thật là một niềm vui để được hiện diện với các anh chị em ngày hôm nay. ອ້າຍ ເອື້ອຍ ນ້ອງ ແລະ ຫມູ່ ເພື່ອນ ທີ່ ຮັກ ແພງ, ຂ້າພະ ເຈົ້າດີ ໃຈ ຫລາຍ ທີ່ ໄດ້ ມາ ຮ່ວມ ກັບ ທ່ານ. Hãy khuyến khích những người các anh chị em yêu thương nên tìm cách hiểu điều mà Chúa muốn họ làm. ຈົ່ງ ສົ່ງ ເສີມ ຄົນ ທີ່ ທ່ານ ຮັກ ເພື່ອ ຈະ ໄດ້ ສະ ແຫວ ງຫາ ຄວາມ ເຂົ້າ ໃຈ ສິ່ງ ທີ່ ພຣະຜູ້ ເປັນ ເຈົ້າປະສົງ ໃຫ້ ເຂົາ ເຮັດ. Các anh chị em sẽ biết rằng Ngài hoàn toàn yêu thương và hiểu rõ mỗi anh chị em. ທ່ານ ຈະ ຮູ້ ຈັກ ວ່າ ພຣະ ອົງ ຮັກ ທ່ານ ເປັນ ສ່ວນ ຕົວ ແລະ ເຂົ້າ ໃຈ ທ່ານ ເປັນ ຢ່າງ ດີ. Bởi điều này mà mọi người sẽ nhận biết anh em là môn đồ tôi Đó là có tình yêu thương giữa anh em” Giăng 1334, 35. ຄົນ ທັງ ປວງ ຈະ ຮູ້ຈັກ ວ່າ ທ່ານ ທັງ ຫຼາຍ ເປັນ ລູກ ສິດ ຂອງ ເຮົາ ດ້ວຍ ການ ນີ້ ຄື ວ່າ ຖ້າ ທ່ານ ທັງ ຫຼາຍ ມີ ຄວາມ ຮັກ ໃນ ທ່າມກາງ ພວກ ທ່ານ.” Làm sao chúng ta có thể cho thấy mình thật sự yêu thương anh chị em?— Nếu yêu thương họ, chúng ta sẽ không tránh né họ vì không muốn nói chuyện với họ. ເຮົາ ຈະ ສະແດງ ໃຫ້ ເຫັນ ແນວ ໃດ ວ່າ ເຮົາ ຮັກ ພີ່ ນ້ອງ ຊາຍ ຍິງ ແທ້ໆ?— ທີ່ ຈິງ ຖ້າ ເຮົາ ຮັກ ເຂົາ ເຈົ້າ ເຮົາ ຄົງ ຈະ ບໍ່ ຫຼົບ ຫນ້າ ເຂົາ ເຈົ້າ ເນື່ອງ ຈາກ ບໍ່ ຢາກ ເວົ້າ ລົມ ນໍາ. Qua lòng tận tụy của các anh em ở trong nhà hay ở ngoài nhà, những người mà các anh em giúp cứu vớt cũng có thể là những người mà các anh em yêu thương nhất. ຜ່ານ ການ ອຸທິດ ຕົນ ຂອງ ທ່ານ ຢູ່ ໃນ ບ້ານ ແລະ ນອກ ບ້ານ, ຜູ້ ຄົນ ທີ່ ທ່ານ ຊ່ອຍ ກູ້ ອາດ ເປັນ ຄົນ ທີ່ ທ່ານ ຮັກ ຫລາຍ ທີ່ ສຸດ. Chúng có biết các anh em yêu thương và quý trọng mẹ của chúng biết bao không và các anh em có thích vai trò làm người cha của chúng biết bao không? ພວກ ເຂົາ ຮູ້ ບໍ ວ່າ ທ່ານ ຮັກ ແລະ ທະນຸ ຖະຫນອມ ແມ່ ຂອງ ພວກ ເຂົາ ຫລາຍ ຂະຫນາດ ໃດ ແລະ ວ່າທ່ານ ມັກ ເປັນ ພໍ່ ຂອງ ພວກ ເຂົາ ຫລາຍພຽງ ໃດ? Khi một người dùng miệng lưỡi ngon ngọt dụ dỗ bạn “Nếu yêu anh thì em sẽ trao hết cho anh”, hãy kiên quyết đáp “Nếu yêu tôi, anh sẽ không đòi hỏi chuyện đó!”. ຖ້າ ຜູ້ ຫນຶ່ງ ພະຍາຍາມ ລໍ້ ລວງ ເຈົ້າ ໃຫ້ ຕົກ ເຂົ້າ ສູ່ ການ ມີ ເພດ ສໍາພັນ ໂດຍ ເວົ້າ ວ່າ “ຖ້າ ເຈົ້າ ຮັກ ຂ້ອຍ ເຈົ້າ ຈະ ເຮັດ ສິ່ງ ນີ້” ຂໍ ໃຫ້ ຕອບ ຄືນ ຢ່າງ ຫນັກແຫນ້ນ ວ່າ “ຖ້າ ເຈົ້າ ຮັກ ຂ້ອຍ ເຈົ້າ ຈະ ບໍ່ ຂໍ ແບບ ນີ້!” Ông nói “Đó là vì tôi yêu thương anh em!” ແລ້ວ ເພິ່ນ ເວົ້າ ວ່າ “ກໍ ແມ່ນ ເພາະ ຂ້ອຍ ຮັກ ເຈົ້າ ຕິ!” Chúa yêu thương anh chị em biết bao! ພຣະ ຜູ້ ເປັນ ເຈົ້າ ຮັກ ພວກ ທ່ານ ຫລາຍ ແທ້ໆ! 2 Tình yêu thương anh em là dấu hiệu giúp nhận ra tín đồ thật của Đấng Christ. 2 ຄວາມ ຮັກ ແບບ ພີ່ ນ້ອງ ເປັນ ເຄື່ອງ ຫມາຍ ລະບຸ ຕົວ ຄລິດສະຕຽນ ແທ້. Tâm sự Thứ tư, 2/7/2008, 0700 GMT+7 Heo Mọi ơi! Cám ơn anh đã mang đến cho em tình yêu như ngày hôm nay. Cho em được sống lại sau những gì đã xảy ra với em. Cám ơn anh đã cho em sống và biết được trên cuộc đời này tình yêu là "món quà đáng quý nhất". From Heo Mập Sent Monday, June 30, 2008 1039 PMSubject Gui toa soan Cam on Heo Moi da cho em biet the nao la tinh yeu! Suy nghĩ rất lâu và dùng hết can đảm em đã nhờ mục tâm sự của VnExpress, mục mà anh rất thích đọc nhất để từ đó suy ngẫm và rút kinh nghiệm cho chính chúng ta. Em đã nhờ để gửi đến Heo Mọi yêu thương của em lời cám ơn chân thành nhất. Cám ơn anh đã cho em biết thế nào là tình yêu. Từ ngày mình yêu nhau đến nay, tuy thời gian không nhiều nhưng với những gì anh dành cho em thì em nghĩ lời cám ơn thôi vẫn chưa đủ. Không gì có thể gọi là đủ hay không lời nào từ nào có thể nói lên được hết tình yêu mà anh đã dành cho em. Heo Mọi ơi! Cám ơn anh đã mang đến cho em tình yêu như ngày hôm nay. Cho em được sống lại sau những gì đã xảy ra với em. Cám ơn anh đã cho em sống và biết được trên cuộc đời này tình yêu là "món quà đáng quý nhất". Cám ơn anh vì anh là chính anh. Heo Mọi mà em yêu. Sáng mai khi vào chỗ làm nếu có đọc được những dòng tin này thì đừng bất ngờ anh nhé. Vì đây là món quà em dành tặng anh thay cho lời cám ơn chân thành đến người em yêu thương, đến tình yêu của em. Cám ơn anh! cherish, loving, to affect là các bản dịch hàng đầu của "yêu thương" thành Tiếng Anh. Câu dịch mẫu Tôi yêu thương và trân quý cái chữ phận sự cao nhã đó. ↔ I love, I cherish the noble word duty. Tôi yêu thương và trân quý cái chữ phận sự cao nhã đó. I love, I cherish the noble word duty. Nó học biết yêu thương bởi nó được yêu thương, bởi nó nhìn thấy sự yêu thương được bày tỏ làm gương cho nó. It learns to love by being loved, by exposure to examples of love. ● Quyền được yêu thương, trìu mến, thông cảm và bảo đảm về vật chất. ● The right to affection, love, and understanding and to material security. Ngược chiều yêu thương affection heart disfavour affection lovingness affectionateness disfavour affectionate beloved loving declarations of love Đức Chúa Trời là sự yêu thương. GOD is love. 3 “Tôi yêu thương Cha”. 3 “I love the Father.” 16 Chúng ta không chỉ bày tỏ tình yêu thương đối với những người sống trong cùng khu vực. 16 Our showing love to others is not limited to those who may live in our vicinity. Đáng mừng thay, sự yêu thương cũng là đức tính nổi bật nhất của Ngài. Happily, love is also his dominant quality. Những anh em ở đó đã yêu thương Phao-lô biết dường nào! What love these brothers had for Paul! Mọi vật Đức Chúa Trời tạo ra đều chứng tỏ tình yêu thương của Ngài. Everything that God has done shows his love. Ngươi nghĩ chỉ mình ngươi được mẫu hậu yêu thương à? You think you alone were loved of Mother? 4 Điều này không có nghĩa là chúng ta yêu thương nhau chỉ vì bổn phận. 4 This is not to say that we are to love one another merely out of a sense of duty. 6 “Có tình yêu thương giữa anh em” 6 “Have Love Among Yourselves” + 6 Tình yêu thương nghĩa là chúng ta tiếp tục bước theo các điều răn ngài. + 6 And this is what love means, that we go on walking according to his commandments. “Có nhiều người mà tôi đã yêu thương với tấm lòng yêu thương mãnh liệt hơn cái chết. “There are many souls whom I have loved stronger than death. “Trước đây tôi đã từng yêu thương nhưng không hiểu lý do. “I had loved before, but I knew not why. Vun trồng tình yêu thương Đức Giê-hô-va trong lòng con cái Implanting Love for Jehovah in Our Children’s Hearts Từ này gợi ý một sự gia tăng tình yêu thương vốn đã có. The word suggests an increase of a love that was already there. Vai trò của tình yêu thương The Role of Love Đức Giê-hô-va cai trị bằng tình yêu thương chứ không bằng sự đàn áp. Jehovah ruled through love, not terror. Chúng tôi yêu thương và ngưỡng mộ các chị em. We love and admire you. 20 Chúa Giê-su nêu gương tuyệt vời trong việc thể hiện tình yêu thương với người khác. 20 Jesus provided us with a marvelous example in showing love to others. Tình yêu thương ấy khẳng định giá trị của chúng ta. Such love affirms that we have value. Chúa yêu thương các em và tôi biết các em cũng yêu mến Ngài. The Lord loves you, and I know you love Him. Tình yêu thương của Đức Chúa Trời tất thắng God’s Love Must Prevail 6 Phao-lô thêm rằng tình yêu thương “chẳng khoe mình, chẳng lên mình kiêu-ngạo”. 6 Paul adds that love “does not brag, does not get puffed up.” Xem khung “Thể hiện tình yêu thương qua hành động”, nơi trang 6, 7. See the box “Love in Action,” on pages 6-7. Tình yêu thương “trông-cậy [“hy vọng”, NW] mọi sự”. Love “hopes all things.” Thay thế sự ghen ghét bằng tình yêu thương Replace Hatred With Love

anh đã biết yêu thương từ đó